Kiến trúc hệ — ba tầng và các chốt chặn chất lượng
Nếu bản đồ tri thức là mặt bằng thì kiến trúc hệ là bản vẽ kết cấu: bản vẽ ấy nói ai được làm gì, đọc gì, và ở chỗ nào thì phải dừng lại xin ý kiến. Trang này trình bày bản khung — khi đồng hành, ba tầng được nạp nội dung thật và người của anh chị ký ở mỗi tầng.
Ba tầng — chúng tôi hay ví với một ngôi nhà, vì cả hai bên đều hình dung được ngay
Một hệ thống chạy được cần đủ ba tầng. Thiếu tầng vai thì AI trả lời như người ngoài. Thiếu tầng tri thức thì trả lời trôi chảy bằng những mảnh chưa ai kiểm. Thiếu tầng quy tắc thì trả lời cả những việc đáng ra phải hỏi người.
| Tầng | Trong ngôi nhà | Trong doanh nghiệp | Nói bằng chuyện người |
|---|---|---|---|
| VAI | ai ở phòng nào | About Me — bản người đứng đầu ký, rồi mỗi phòng một bản kế thừa | như ngày đầu nhận một người vào phòng kỹ thuật: trước khi giao việc, người ấy phải biết mình phụ trách dòng sản phẩm nào, trả lời ai, cấu hình nào tự chốt được, cấu hình nào phải trình trưởng phòng |
| TRI THỨC | đồ đạc để đúng chỗ | tám kho có mã, mỗi kho một sổ, một người giữ | như một kho vật tư có sơ đồ kệ: người quản kho tra mã là ra đúng ô, không phải gọi hỏi người đã nhập lô hàng ấy |
| QUY TẮC | nội quy của nhà | Luật 0 — ba mức: Tuyệt đối · Bắt buộc · Tham vấn | như những điều một trưởng phòng kỹ thuật lâu năm không bao giờ cho phép ký — nay viết ra thành quy tắc có mã, để người kế nhiệm và Agent cùng giữ |
Luật 0 — ba mức, để hệ biết khi nào tự làm và khi nào phải hỏi người
Luật 0 là tên riêng của tầng quy tắc. Mỗi quy tắc thuộc đúng một mức, và mức ấy quyết định hành vi của hệ khi gặp tình huống. Bấm từng ô để xem mức đó hoạt động ra sao.
Điều không bao giờ làm và không bao giờ nói với khách. Gặp tình huống thuộc mức này, hệ giữ chặt và không đi tiếp — không có đường vòng. Ví dụ khung: cam kết một thông số vượt giới hạn kỹ thuật của hãng.
Việc thuộc phạm vi được phép ngoại lệ chỉ đi tiếp khi người có thẩm quyền ký kèm mã quy tắc, lý do, điều kiện và bằng chứng. Ngoại lệ về tổ chức không được mở rộng sang giới hạn kỹ thuật hoặc an toàn bắt buộc của mức Tuyệt đối.
Tình huống chưa đủ căn cứ: hỏi trưởng bộ phận hoặc nhà cung ứng theo chuyên môn. Ghi câu trả lời ở trạng thái chờ; người có thẩm quyền duyệt mới thành quy tắc có mã, phiên bản và ngày hiệu lực.
Một việc chưa có tiền lệ xuất hiện trong lúc làm. Người phụ trách ghi lại bối cảnh, không cần soạn tài liệu.
Trong kinh nghiệm chung thì hỏi trưởng bộ phận; vượt ra ngoài thì hỏi nhà cung ứng hoặc hãng.
Người có thẩm quyền đánh giá căn cứ và phê duyệt. Câu trả lời từ phiếu là dữ liệu đầu vào; chưa có duyệt thì chưa phải quy tắc để Agent áp dụng.
Sau khi duyệt, quy tắc vào kho LUẬT 0 với mã, mức, phiên bản, người ký và ngày hiệu lực. Agent đọc đúng bản có hiệu lực trong phạm vi được cấp.
Lần sau gặp lại, hệ dẫn đúng mã. Quy tắc hết phù hợp thì đánh dấu, không xoá — lịch sử là thứ giải thích vì sao hôm nay làm thế.
Chốt chặn chất lượng — mỗi chốt một người ký, một điều kiện để đi tiếp
Chuỗi khâu của một doanh nghiệp sản xuất đi từ mở thị trường tới bảo hành. Ở sáu chỗ dưới đây, hệ dừng lại và đòi một điều kiện trước khi cho đi tiếp. Đây là bản khung — số chốt và tên chốt của anh chị được vẽ lại trong buổi đầu tiên theo đúng cách anh chị đang chạy.
Trưởng phòng kỹ thuật xác nhận cấu hình nằm trong giới hạn của hãng và phù hợp điều kiện dự án trước khi người phụ trách thương mại cam kết. Lưu nguồn kỹ thuật, phiên bản cấu hình và người duyệt; thiếu căn cứ hoặc vượt giới hạn bắt buộc thì dừng.
Đối chiếu số đo hiện trường, bản vẽ và dung sai của phiên bản đã duyệt. Vượt giới hạn kỹ thuật bắt buộc thì dừng, xin phương án đủ căn cứ và kiểm lại. Ngoại lệ trong phạm vi được phép phải có đánh giá kỹ thuật, người có thẩm quyền ký và bằng chứng; chữ ký quản trị không thay xác nhận khả thi.
Người phụ trách mua hàng đối chiếu cấu hình, số lượng, bản vẽ đã ký, bảng giá còn hiệu lực và xác nhận của nhà máy. Thiếu mục hoặc có thay đổi thì giữ trạng thái chờ; kiểm lại ảnh hưởng kỹ thuật, giá và tiến độ rồi duyệt trước khi gửi đơn hoặc chấp nhận xác nhận khác bản đã ký.
Người quản kho và chứng từ đối chiếu vật thể, số lượng, ngoại quan, lô hàng và hồ sơ theo danh mục đã duyệt. Ghi rõ: tiếp nhận tạm để kiểm; giữ riêng chờ xử lý; hoặc đủ điều kiện cấp cho đội lắp. Thiếu hồ sơ bắt buộc hoặc vật thể chưa đạt thì chưa được cho dùng. Mỗi tồn tại có người xử lý, hạn và bằng chứng kiểm lại.
Chỉ huy đội lắp đặt xác nhận mặt bằng, số đo và điều kiện thi công theo danh mục đã duyệt. Điều kiện an toàn hoặc kỹ thuật bắt buộc chưa đạt thì chưa điều đội để lắp. Ngoại lệ về tổ chức được xem xét trong quyền đã ký, ghi biện pháp, người quyết và thời điểm kiểm lại; không dùng chữ ký để bỏ qua giới hạn bắt buộc.
Đối chiếu từng vật thể với cấu hình đã ký: số lượng, ngoại quan, số đo và kết quả kiểm vận hành phù hợp loại sản phẩm. Lưu tiêu chí, kết quả, người kiểm và các bên ký theo trách nhiệm dự án. Điểm chưa đạt phải xử lý và kiểm lại trước khi xác nhận đạt. Phiếu bảo hành dẫn về mã vật thể, phiên bản cấu hình và hồ sơ nghiệm thu; đủ chữ ký chưa thay cho đủ bằng chứng.
Ranh giới AI và người — vẽ bằng từng khâu, không bằng khẩu hiệu
| Việc | Ai làm |
|---|---|
| Đếm đủ trường của một phiếu, tra mã, dàn hồ sơ theo mẫu, nhắc việc quá hạn, tra quy tắc rồi dẫn đúng mã | AI |
| Chốt giá, ký, cam kết xuất xứ và tiến độ; quyết ngoại lệ trong phạm vi được phép | Người của anh chị — và ở mỗi chỗ ấy hệ giữ chặt |
| Khi không chắc | AI dừng lại và dẫn quy tắc, không đoán tiếp |
Ví dụ: đổi hãng sau khi đã ký báo giá
Các mã dưới đây là minh hoạ. Mỗi thay đổi đi qua chính các chốt đang có, theo đúng phạm vi ảnh hưởng.
Ví dụ minh hoạ: dự án DA-MAU có hai vị trí VT-01 và VT-02 cùng dòng SP-01. VT-01 dùng cấu hình PB-01 của hãng A/model A1; VT-02 dùng PB-02 của hãng A/model A2. Mỗi vị trí có hồ sơ riêng.
Khách muốn đổi VT-02 sang hãng B/model B1 sau khi đã ký báo giá. Ghi yêu cầu TD-01, người đề nghị, lý do và phiên bản đang áp dụng; PB-02 vẫn là bản đã ký cho đến khi có quyết định mới.
Trưởng phòng kỹ thuật kiểm nguồn hãng và hiện trường. Người phụ trách thương mại và mua hàng kiểm giá, ngày giao và đơn đã gửi nhà máy. Thiếu căn cứ thì tiếp tục chờ xác nhận.
Người có thẩm quyền ký TD-01 và cấu hình PB-03, ghi phạm vi, người duyệt, ngày hiệu lực và điều kiện áp dụng. Chưa có quyết định thì chưa thay bản đang dùng.
Bản vẽ, đơn đặt hàng và danh sách giao nhận của VT-02 chuyển sang PB-03 sau khi được duyệt; người nhận xác nhận đúng bản. VT-01 vẫn dùng PB-01. Bản cũ được đánh dấu đã thay thế và giữ nguyên.
Hồ sơ DA-MAU/VT-02 ghi PB-03, lô hoặc serial khi có, người lắp, ngày lắp và kết quả kiểm. Khi cần bảo hành, tra VT-02 ra vật thể đã giao và cả lịch sử PB-02 → TD-01 → PB-03.
Cửa vào
Trong đợt khởi động, hai bên chốt vai, quyền, dữ liệu và các chốt theo mô hình vận hành của doanh nghiệp anh chị. Quyền và nguồn được duyệt trước thử; tác vụ kiểm đạt trước khi mở vận hành.
Liên hệ — Hotline · Zalo · EmailĐây là bản khung. Số chốt chặn và ba mức Luật 0 của doanh nghiệp anh chị do người đứng đầu chốt và ký.